Quay phim truyền hình

 

Tên chuyên ngành đào tạo

: Quay phim truyền hình

Tên chuyên ngành đào tạo (tiếng Anh)

: Television cinematography

Tên ngành đào tạo

: Quay phim

Tên ngành đào tạo (tiếng Anh)

: Cinematography

Mã ngành

: 52210236

Trình độ đào tạo

: Đại học

Hình thức đào tạo

: Chính quy

 

 

CHUẨN ĐẦU RA


I. Yêu cầu về kiến thức

1. Tri thức chuyên môn

a. Khối kiến thức giáo dục đại cương nhằm trang bị cho sinh viên:

- Những kiến thức cơ bản về: Những nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất, nhằm tạo ra nhận thức về ý thức trách nhiệm, hành vi, đạo đức của cá nhân trước cộng đồng; quyền lợi và nghĩa vụ của công dân đối với xã hội.

- Những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn: Lý luận văn hoá và đường lối văn hoá văn nghệ của Đảng; Cơ sở văn hoá Việt Nam; Mỹ học; Triết học phương Đông; Tâm lý học; Lịch sử văn học Việt Nam và thế giới, nhằm trang bị cho sinh viên những hiểu biết về văn hoá nghệ thuật để đáp ứng yêu cầu tiếp thu kiến thức ở trình độ cao hơn; rèn luyện khả năng nghiên cứu, giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn và nhận thức được ảnh hưởng của hoạt động nghề nghiệp đối với xã hội.

- Những kiến thức cơ bản về: Tin học và Ngoại ngữ.

b. Khối kiến thức cơ sở ngành nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở cần thiết và cốt lõi nhằm tạo nền tảng cơ bản và toàn diện về các loại hình nghệ thuật và truyền hình:

- Những kiến thức cơ bản về các ngành nghệ thuật: Lịch sử tạo hình Việt Nam và thế giới; Âm nhạc đại cương.

- Những kiến thức cơ bản về nghệ thuật điện ảnh và truyền hình: Lịch sử điện ảnh Việt Nam và thế giới; Lịch sử truyền hình Việt Nam và thế giới; Lịch sử báo chí Việt Nam và thế giới; Thiết kế mỹ thuật truyền hình; Kỹ thuật thu thanh; Thiết bị kỹ thuật truyền hình; Đạo diễn truyền hình; Nghiệp vụ viết kịch bản truyền hình; Kịch học điện ảnh và truyền hình; Quảng cáo; Âm thanh trong truyền hình; Âm nhạc trong điện ảnh – truyền hình; Phân tích tác phẩm truyền hình; Tổ chức sản xuất và phát sóng truyền hình; Đồ hoạ vi tính; Luật Báo chí và đạo đức nghề nghiệp.

- Những hiểu biết cơ bản về chức năng, nhiệm vụ của các thành phần tham gia vào quá trình sản xuất chương trình truyền hình, làm phim;

- Nắm vững hệ thống, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các đài truyền hình.

c. Khối kiến thức chuyên ngành nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức về lý thuyết và thực hành một cách có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về: Nghiệp vụ quay phim truyền hình; Nghiệp vụ báo chí; Nghiệp vụ báo hình; Dựng phim; Biên tập chương trình truyền hình; Tin tức, phóng sự truyền hình; Toạ đàm, đối thoại truyền hình; Phim tài liệu; Phim truyện truyền hình ngắn và dài tập; Ca nhạc trong truyền hình; Trò chơi truyền hình, truyền hình trực tiếp; Nguyên lý tái hiện hình ảnh và màu sắc trong truyền hình; Kỹ thuật ánh sáng và màu sắc; Nhiếp ảnh. Các chuyên đề: Văn hoá, giải trí trong truyền hình; Tâm lý khán giả truyền hình…

2. Năng lực nghề nghiệp

- Biết vận dụng có hiệu quả các kiến thức đạt được trong quá trình đào tạo vào lĩnh vực quay phim truyền hình.

- Có khả năng tham gia vào quá trình ghi hình các chương trình truyền hình: tọa đàm, phỏng vấn, trò chơi truyền hình, truyền hình thực tế, truyền hình trực tiếp; làm các thể loại: phim truyện, phim truyền hình, phim tài liệu, phóng sự, ca nhạc, quảng cáo…

- Có khả năng độc lập trong việc sáng tạo, thể nghiệm các hình thức nghệ thuật, phương thức thể hiện mới áp dụng vào các chương trình truyền hình, các thể loại phim.

- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chuyên ngành được đào tạo.

II. Yêu cầu về kỹ năng

1. Kỹ năng cứng

- Kỹ năng chuyên môn: Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện và các kiến thức về ngôn ngữ hình ảnh, kỹ năng xử lý hình ảnh để ghi hình các chương trình truyền hình. Nắm vững nghiệp vụ quay phim, làm chủ thiết bị kỹ thuật. Có kỹ năng tổ chức quay phối hợp nhiều máy trong các chương trình truyền hình.

- Năng lực thực hành nghề nghiệp: Có năng lực tham gia vào quá trình tổ chức sản xuất các dự án truyền hình. Thích nghi với môi trường làm việc chuyên nghiệp; có khả năng chịu được áp lực công việc cao. Có thể thực hiện công việc trong nhiều vai trò khác nhau.

- Nghiên cứu khoa học: Có phương pháp và khả năng tư duy, viết các tiểu luận, chuyên đề liên quan đến chuyên ngành đào tạo. Chủ động nghiên cứu, tiếp cận các công nghệ mới, hệ thống trang thiết bị hiện đại nhằm đáp ứng được yêu cầu công việc.

- Phân tích và xử lý thông tin: Có khả năng tư duy, tìm kiếm, tổng hợp, phân tích và xử lý các sự kiện trong xã hội.

2. Kỹ năng mềm

- Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình: Có những kỹ năng cơ bản về lập báo cáo bằng các phương tiện khác nhau; thuyết trình, giải thích và thuyết phục người khác về những nội dung, giải pháp để thực hiện các ý tưởng trong lĩnh vực chuyên ngành.

- Kỹ năng làm việc theo nhóm: Biết cách tổ chức, quản lý, phối hợp, tôn trọng và lắng nghe các thành viên khác trong nhóm; biết cách sắp xếp thời gian làm việc khoa học để đạt được hiệu quả cao nhất.

- Khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học: Có khả năng sử dụng tốt tiếng Anh trong giao tiếp và tham khảo, nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành. Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và một số phần mềm chuyên dụng liên quan đến lĩnh vực truyền hình.

III. Yêu cầu về thái độ

1. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực văn hoá nghệ thuật.

2. Phẩm chất đạo đức tốt, tính kỷ luật cao, dễ hòa nhập với môi trường làm việc. Hiểu biết về các giá trị đạo đức nghề nghiệp, nắm vững Luật Báo chí, Luật Bản quyền.

3. Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên rèn luyện, học tập để nâng cao trình độ, tích cực, chủ động, sáng tạo trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

IV. Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp

1. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận công việc quay phim truyền hình, các chương trình truyền hình trong các cơ sở thuộc lĩnh vực truyền hình, truyền thông.

2. Đảm nhận công việc ghi hình trong các dự án thuộc lĩnh vực truyền hình, truyền thông, làm phim.

3. Tham gia trợ giảng các môn chuyên môn thuộc ngành Quay phim ở các trường đào tạo truyền hình trong cả nước.

V. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

1. Sau khi tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành Quay phim truyền hình, sinh viên có thể đăng ký tiếp tục học lên trình độ thạc sĩ ngành Nghệ thuật điện ảnh – truyền hình tại Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội.

2. Tham gia các khoá học ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn ở trong và ngoài nước để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

VI. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- A.Golovnhia (1965), Nghệ thuật quay phim, Nxb Ixkuxtvo, Moskva.

- American society of cinematographers (2001), American cinematographer manual, Hollywood, California, USA

- B.Gielejnhiacov (2001), Màu sắc và tương phản, Học viện VGIK.

- Claudia Mast (2003), Công tác biên tập, Nxb Thông tấn, Hà Nội.

- Claudia Mast (Trần Hậu Thái dịch) (2004), Giáo trình truyền thông đại chúng và công tác biên tập, Nxb Thông tấn, Hà Nội.

- Davit Bordwell, Kristin Thompson (2008), Nghệ thuật điện ảnh (Đại học Winconsin Madison, Hoa Kỳ); Nxb Giáo dục, Hà Nội.

- Davit Mamet (Nguyễn Huệ Chi dịch) (2003), Bài học cho đạo diễn (On directing film), Nxb Đại học Sư phạm Quảng Tây, Quảng Tây.

- Gerald Millerson (Phạm Ngọc Diệp dịch) (1987), Phương pháp chiếu sáng trong điện ảnh và vô tuyến truyền hình, Cục Điện ảnh Việt Nam, Hà Nội.

- Hà Thiện Thuyên biên dịch (2004), Nghệ thuật nói chuyện gây thiện cảm, Nxb Thanh niên, Hà Nội.

- Jane T. Harrigan, Karen Brown Dunlap (Trần Đức Tài dịch) (2011), Con mắt biên tập (The Editorial eye), Nxb Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.

- Jean Luc Marti Lagardette (2003), Hướng dẫn cách viết báo, Nxb Thông tấn, Hà Nội.

- Joseph V.Mascenll (Trần Văn Cang dịch) (1991), Nghệ thuật quay phim và video, Nxb Cine/grafic Holliwood, Nxb Thông tin, Hà Nội.

- Kodak (2012), The Essential reference guide for filmmakers, USA.

- L.Golsteil, C.Xetonop, Ia.Leibov, V.Gleibov (1978), Quay phim kỹ xảo, Nxb Ixkuxtvo, Moskva.

- Lary King (2008), Bí quyết giao tiếp, Nxb Hồng Đức.

- Lê Phong biên dịch, Cách làm tin và phóng sự truyền hình, Tài liệu tham khảo của đài Truyền hình Việt Nam.

- M.M. Volưnhes (TS Ngô Trí Ngọc Linh dịch; Nhà quay phim - NSƯT Phạm Thanh Hà biên tập và hiệu đính), Truyền hình nâng cao - Chuyên ngành quay phim, Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội, Hà Nội.

- Mác xen Mác tanh (Nguyễn Hậu dịch) (1984), Ngôn ngữ điện ảnh (Nxb Nghệ thuật Mat-xcơ va), Cục Điện ảnh Việt Nam, Hà Nội.

- Međưxki (2004), Nghệ thuật quay phim tài liệu (Tập 1), Nxb 625, Moskva.

- Međưxki (2004), Nhà quay phim - Không gian và khuôn hình, Nxb Aspek Press, Moskva.

- Međưxki (2006), Nghệ thuật quay phim tài liệu (Tập 2), Nxb 625, Moskva.

- N.Kuđrasov (1979), Quay phim đặc biệt, Nxb Ixkuxtvo, Moskva.

- Nxb Bách khoa toàn thư Liên xô (1981), Bách khoa toàn thư kỹ thuật nhiếp ảnh và điện ảnh, Moskva.

- Rex Hayman (1984), Filters, Nxb Focal Press, London & Boston.

- Robert E. McCarthy (1992), Hollywood special effectc, Hardcover.

- Ron Miller (2006), Special effects: An Introduction to movie magic (Exceptional social studies titles for upper grades), South Pacific Books Ltd.

- Thiệu Trường Ba (Nguyễn Huệ Chi dịch) (2000), Cơ sở ứng dụng của đạo diễn truyền hình, Nxb Phát thanh và Truyền hình Trung Quốc.

- Volưnhex (2008), Nghề Quay phim tác giả, Nxb Aspekt Express, Moskva.

- Vương Hoàng Lực (2007), Nguyên lý hội họa đen trắng, Nxb Liêu Ninh, Trung Quốc.

- X.L. Xvích. Cudơnhetxốp (Đào Tấn Anh dịch), Báo chí truyền hình (Tập 1, Tập 2), Nxb Thông tấn.

 

TUYỂN SINH


(Thông tin mang tính tham khảo, mọi chi tiết về thể thức thi tuyển và môn thi được nêu chi tiết trong thông báo tuyển sinh hằng năm của Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội trên website: http://www.skda.edu.vn hoặc qua cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. Đối tượng và điều kiện dự thi

1. Đã tốt nghiệp THPT theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, trung học nghề, trung cấp nghề.

2. Có đủ sức khoẻ để học tập và các quy định khác tại Điều 5 (Điều kiện dự thi) Quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Điều kiện dự thi đối với ngành nghệ thuật đặc thù:

Khi đăng ký dự thi, thí sinh phải nộp các bài điều kiện dự thi chuyên ngành gồm:

- 01 bài viết (viết tay trên khổ giấy A4), lý giải tại sao mình lại lựa chọn dự thi ngành học này.

- 15 ảnh màu hoặc đen trắng do thí sinh tự chụp, cỡ 10x15 cm theo các chủ đề: phong cảnh, chân dung, tĩnh vật và sinh hoạt.

- Các bức ảnh phải do chính thí sinh thực hiện. Nếu phát hiện hiện tượng lấy ảnh của người khác, thí sinh sẽ bị huỷ kết quả thi. Bài điều kiện dự thi chuyên ngành, thí sinh cho vào phong bì gửi chuyển phát nhanh về Trường, ngoài bì thư ghi rõ: “Bài dự thi năng khiếu kỳ tuyển sinh vào Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội” (không nộp tại địa phương); hoặc trực tiếp nộp cho Ban Thư ký tuyển sinh tại Trường trong thời hạn Trường tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi.

II. Hồ sơ đăng ký dự thi

1. Hồ sơ của tất cả các thí sinh dự thi vào các ngành / chuyên ngành đào tạo chính quy của trường, theo mẫu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hằng năm. Yêu cầu thí sinh đăng ký đúng mã ngành hoặc mã chuyên ngành dự thi.

2. Thí sinh thi khối S có thể đăng ký dự thi nhiều ngành / chuyên ngành để lựa chọn. Ở vòng sơ tuyển, nếu điều kiện thời gian cho phép, thí sinh có thể dự thi các ngành / chuyên ngành đã đăng ký. Nhưng ở vòng chung tuyển, thí sinh chỉ được chọn dự thi ở một ngành / chuyên ngành.

3. Hồ sơ dự thi nộp tại Sở Giáo dục và Đào tạo, nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú, theo đúng thời gian mà Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc trực tiếp nộp tại Trường (không nộp qua bưu điện).

III. Thể thức thi tuyển và môn thi

1. Vòng Sơ tuyển:

Thi viết kiến thức chung về văn hoá xã hội và văn học nghệ thuật.

2. Vòng Chung tuyển:

- Môn 1: Xem phim, viết bài phân tích phim.

- Môn 2: Thực hành chụp ảnh. Sau đó thi vấn đáp phân tích các ảnh đã chụp và các ảnh theo đề thi.

- Môn 3: Ngữ văn (thi cùng đề, cùng thời gian với khối C).

 

CÁC BÀI VIẾT VỀ KHOA TRUYỀN HÌNH


 

Tổng quan

Đội ngũ cán bộ, giảng viên

Các ngành / chuyên ngành đào tạo

1. Chuyên ngành Đạo diễn truyền hình (trong mã ngành Đạo diễn điện ảnh – truyền hình)

2. Chuyên ngành Quay phim truyền hình (trong mã ngành Quay phim)

3. Chuyên ngành Biên tập truyền hình (trong mã ngành Biên kịch điện ảnh – truyền hình)