Quay phim truyền hình

 

CHUYÊN NGÀNH

QUAY PHIM TRUYỀN HÌNH

 

Chuẩn đầu ra ngành đào tạo

(Ban hành theo Quyết định số 126/QĐ-SKĐAHN ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội)

 

- Tên chuyên ngành đào tạo    

: Quay phim truyền hình

- Tên chuyên ngành đào tạo (tiếng Anh)

: Television cinematography

- Tên ngành đào tạo    

: Quay phim

- Tên ngành đào tạo (tiếng Anh)

: Cinematography

- Mã ngành     

: 52210236

- Trình độ đào tạo

: Đại học

- Hình thức đào tạo

: Chính quy

 

I. Yêu cầu về kiến thức

1. Tri thức chuyên môn

a. Khối kiến thức giáo dục đại cương nhằm trang bị cho sinh viên:

- Những kiến thức cơ bản về: Những nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất, nhằm tạo ra nhận thức về ý thức trách nhiệm, hành vi, đạo đức của cá nhân trước cộng đồng; quyền lợi và nghĩa vụ của công dân đối với xã hội.

- Những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn: Lý luận văn hoá và đường lối văn hoá văn nghệ của Đảng; Cơ sở văn hoá Việt Nam; Mỹ học; Triết học phương Đông; Tâm lý học; Lịch sử văn học Việt Nam và thế giới, nhằm trang bị cho sinh viên những hiểu biết về văn hoá nghệ thuật để đáp ứng yêu cầu tiếp thu kiến thức ở trình độ cao hơn; rèn luyện khả năng nghiên cứu, giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn và nhận thức được ảnh hưởng của hoạt động nghề nghiệp đối với xã hội.

- Những kiến thức cơ bản về: Tin học và Ngoại ngữ.

b. Khối kiến thức cơ sở ngành nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở cần thiết và cốt lõi nhằm tạo nền tảng cơ bản và toàn diện về các loại hình nghệ thuật và truyền hình:

- Những kiến thức cơ bản về các ngành nghệ thuật: Lịch sử tạo hình Việt Nam và thế giới; Âm nhạc đại cương.

- Những kiến thức cơ bản về nghệ thuật điện ảnh và truyền hình: Lịch sử điện ảnh Việt Nam và thế giới; Lịch sử truyền hình Việt Nam và thế giới; Lịch sử báo chí Việt Nam và thế giới; Thiết kế mỹ thuật truyền hình; Kỹ thuật thu thanh; Thiết bị kỹ thuật truyền hình; Đạo diễn truyền hình; Nghiệp vụ viết kịch bản truyền hình; Kịch học điện ảnh và truyền hình; Quảng cáo; Âm thanh trong truyền hình; Âm nhạc trong điện ảnh – truyền hình; Phân tích tác phẩm truyền hình; Tổ chức sản xuất và phát sóng truyền hình; Đồ hoạ vi tính; Luật Báo chí và đạo đức nghề nghiệp.

- Những hiểu biết cơ bản về chức năng, nhiệm vụ của các thành phần tham gia vào quá trình sản xuất chương trình truyền hình, làm phim;

- Nắm vững hệ thống, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các đài truyền hình.

c. Khối kiến thức chuyên ngành nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức về lý thuyết và thực hành một cách có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về: Nghiệp vụ quay phim truyền hình; Nghiệp vụ báo chí; Nghiệp vụ báo hình; Dựng phim; Biên tập chương trình truyền hình; Tin tức, phóng sự truyền hình; Toạ đàm, đối thoại truyền hình; Phim tài liệu; Phim truyện truyền hình ngắn và dài tập; Ca nhạc trong truyền hình; Trò chơi truyền hình, truyền hình trực tiếp; Nguyên lý tái hiện hình ảnh và màu sắc trong truyền hình; Kỹ thuật ánh sáng và màu sắc; Nhiếp ảnh. Các chuyên đề: Văn hoá, giải trí trong truyền hình; Tâm lý khán giả truyền hình…

2. Năng lực nghề nghiệp

- Biết vận dụng có hiệu quả các kiến thức đạt được trong quá trình đào tạo vào lĩnh vực quay phim truyền hình.

- Có khả năng tham gia vào quá trình ghi hình các chương trình truyền hình: tọa đàm, phỏng vấn, trò chơi truyền hình, truyền hình thực tế, truyền hình trực tiếp; làm các thể loại: phim truyện, phim truyền hình, phim tài liệu, phóng sự, ca nhạc, quảng cáo…

- Có khả năng độc lập trong việc sáng tạo, thể nghiệm các hình thức nghệ thuật, phương thức thể hiện mới áp dụng vào các chương trình truyền hình, các thể loại phim.

- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chuyên ngành được đào tạo.

II. Yêu cầu về kỹ năng

1. Kỹ năng cứng

- Kỹ năng chuyên môn: Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện và các kiến thức về ngôn ngữ hình ảnh, kỹ năng xử lý hình ảnh để ghi hình các chương trình truyền hình. Nắm vững nghiệp vụ quay phim, làm chủ thiết bị kỹ thuật. Có kỹ năng tổ chức quay phối hợp nhiều máy trong các chương trình truyền hình.

- Năng lực thực hành nghề nghiệp: Có năng lực tham gia vào quá trình tổ chức sản xuất các dự án truyền hình. Thích nghi với môi trường làm việc chuyên nghiệp; có khả năng chịu được áp lực công việc cao. Có thể thực hiện công việc trong nhiều vai trò khác nhau.

- Nghiên cứu khoa học: Có phương pháp và khả năng tư duy, viết các tiểu luận, chuyên đề liên quan đến chuyên ngành đào tạo. Chủ động nghiên cứu, tiếp cận các công nghệ mới, hệ thống trang thiết bị hiện đại nhằm đáp ứng được yêu cầu công việc.

- Phân tích và xử lý thông tin: Có khả năng tư duy, tìm kiếm, tổng hợp, phân tích và xử lý các sự kiện trong xã hội.

2. Kỹ năng mềm

- Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình: Có những kỹ năng cơ bản về lập báo cáo bằng các phương tiện khác nhau; thuyết trình, giải thích và thuyết phục người khác về những nội dung, giải pháp để thực hiện các ý tưởng trong lĩnh vực chuyên ngành.

- Kỹ năng làm việc theo nhóm: Biết cách tổ chức, quản lý, phối hợp, tôn trọng và lắng nghe các thành viên khác trong nhóm; biết cách sắp xếp thời gian làm việc khoa học để đạt được hiệu quả cao nhất.

- Khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học: Có khả năng sử dụng tốt tiếng Anh trong giao tiếp và tham khảo, nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành. Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng và một số phần mềm chuyên dụng liên quan đến lĩnh vực truyền hình.

III. Yêu cầu về thái độ

1. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực văn hoá nghệ thuật.

2. Phẩm chất đạo đức tốt, tính kỷ luật cao, dễ hòa nhập với môi trường làm việc. Hiểu biết về các giá trị đạo đức nghề nghiệp, nắm vững Luật Báo chí, Luật Bản quyền.

3. Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên rèn luyện, học tập để nâng cao trình độ, tích cực, chủ động, sáng tạo trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

IV. Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp

1. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận công việc quay phim truyền hình, các chương trình truyền hình trong các cơ sở thuộc lĩnh vực truyền hình, truyền thông.

2. Đảm nhận công việc ghi hình trong các dự án thuộc lĩnh vực truyền hình, truyền thông, làm phim.

3. Tham gia trợ giảng các môn chuyên môn thuộc ngành Quay phim ở các trường đào tạo truyền hình trong cả nước.

V. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

1. Sau khi tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành Quay phim truyền hình, sinh viên có thể đăng ký tiếp tục học lên trình độ thạc sĩ ngành Nghệ thuật Điện ảnh – Truyền hình tại Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội.

2. Tham gia các khoá học ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn ở trong và ngoài nước để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

VI. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

- A.Golovnhia (1965), Nghệ thuật quay phim, Nxb Ixkuxtvo, Moskva.

- American society of cinematographers (2001), American cinematographer manual, Hollywood, California, USA

- B.Gielejnhiacov (2001), Màu sắc và tương phản, Học viện VGIK.

- Claudia Mast (2003), Công tác biên tập, Nxb Thông tấn, Hà Nội.

- Claudia Mast (Trần Hậu Thái dịch) (2004), Giáo trình truyền thông đại chúng và công tác biên tập, Nxb Thông tấn, Hà Nội.

- Davit Bordwell, Kristin Thompson (2008), Nghệ thuật điện ảnh (Đại học Winconsin Madison, Hoa Kỳ); Nxb Giáo dục, Hà Nội.

- Davit Mamet (Nguyễn Huệ Chi dịch) (2003), Bài học cho đạo diễn (On directing film), Nxb Đại học Sư phạm Quảng Tây, Quảng Tây.

- Gerald Millerson (Phạm Ngọc Diệp dịch) (1987), Phương pháp chiếu sáng trong điện ảnh và vô tuyến truyền hình, Cục Điện ảnh Việt Nam, Hà Nội.

- Hà Thiện Thuyên biên dịch (2004), Nghệ thuật nói chuyện gây thiện cảm, Nxb Thanh niên, Hà Nội.

- Jane T. Harrigan, Karen Brown Dunlap (Trần Đức Tài dịch) (2011), Con mắt biên tập (The Editorial eye), Nxb Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.

- Jean Luc Marti Lagardette (2003), Hướng dẫn cách viết báo, Nxb Thông tấn, Hà Nội.

- Joseph V.Mascenll (Trần Văn Cang dịch) (1991), Nghệ thuật quay phim và video, Nxb Cine/grafic Holliwood, Nxb Thông tin, Hà Nội.

- Kodak (2012), The Essential reference guide for filmmakers, USA.

- L.Golsteil, C.Xetonop, Ia.Leibov, V.Gleibov (1978), Quay phim kỹ xảo, Nxb Ixkuxtvo, Moskva.

- Lary King (2008), Bí quyết giao tiếp, Nxb Hồng Đức.

- Lê Phong biên dịch, Cách làm tin và phóng sự truyền hình, Tài liệu tham khảo của đài Truyền hình Việt Nam.

- M.M. Volưnhes (TS Ngô Trí Ngọc Linh dịch; Nhà quay phim - NSƯT Phạm Thanh Hà biên tập và hiệu đính), Truyền hình nâng cao - Chuyên ngành quay phim, Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội, Hà Nội.

- Mác xen Mác tanh (Nguyễn Hậu dịch) (1984), Ngôn ngữ điện ảnh (Nxb Nghệ thuật Mat-xcơ va), Cục Điện ảnh Việt Nam, Hà Nội.

- Međưxki (2004), Nghệ thuật quay phim tài liệu (Tập 1), Nxb 625, Moskva.

- Međưxki (2004), Nhà quay phim - Không gian và khuôn hình, Nxb Aspek Press, Moskva.

- Međưxki (2006), Nghệ thuật quay phim tài liệu (Tập 2), Nxb 625, Moskva.

- N.Kuđrasov (1979), Quay phim đặc biệt, Nxb Ixkuxtvo, Moskva.

- Nxb Bách khoa toàn thư Liên xô (1981), Bách khoa toàn thư kỹ thuật nhiếp ảnh và điện ảnh, Moskva.

- Rex Hayman (1984), Filters, Nxb Focal Press, London & Boston.

- Robert E. McCarthy (1992), Hollywood special effectc, Hardcover.

- Ron Miller (2006), Special effects: An Introduction to movie magic (Exceptional social studies titles for upper grades), South Pacific Books Ltd.

- Thiệu Trường Ba (Nguyễn Huệ Chi dịch) (2000), Cơ sở ứng dụng của đạo diễn truyền hình, Nxb Phát thanh và Truyền hình Trung Quốc.

- Volưnhex (2008), Nghề Quay phim tác giả, Nxb Aspekt Express, Moskva.

- Vương Hoàng Lực (2007), Nguyên lý hội họa đen trắng, Nxb Liêu Ninh, Trung Quốc.

- X.L. Xvích. Cudơnhetxốp (Đào Tấn Anh dịch), Báo chí truyền hình (Tập 1, Tập 2), Nxb Thông tấn.

 

Tuyển sinh

 

Thí sinh tham khảo thông tin về tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2013 đăng trong mục Tin tuyển sinh tại trang thông tin điện tử của Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội: www.skda.edu.vn.

 

Xem thêm các ngành / chuyên ngành khác của Khoa Truyền hình

 

- Chuyên ngành Biên tập truyền hình 

- Chuyên ngành Đạo diễn truyền hình