Thiết kế Trang phục nghệ thuật
CHUYÊN NGÀNH
THIẾT KẾ TRANG PHỤC NGHỆ THUẬT
|
Chuẩn đầu ra ngành đào tạo |
(Ban hành theo Quyết định số 126/QĐ-SKĐAHN ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội)
|
- Tên chuyên ngành đào tạo |
: Thiết kế trang phục nghệ thuật |
|
- Tên chuyên ngành đào tạo (tiếng Anh) |
: Design for costume art |
|
- Tên ngành đào tạo |
: Thiết kế mỹ thuật Sân khấu – Điện ảnh |
|
- Tên ngành đào tạo (tiếng Anh) |
: Design for theatre and film |
|
- Mã ngành |
: 52210406 |
|
- Trình độ đào tạo |
: Đại học |
|
- Hình thức đào tạo |
: Chính quy |
I. Yêu cầu về kiến thức
1. Tri thức chuyên môn
a. Khối kiến thức giáo dục đại cương nhằm trang bị cho sinh viên:
- Những kiến thức cơ bản về: Những nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất, nhằm tạo ra nhận thức về ý thức trách nhiệm, hành vi, đạo đức của cá nhân trước cộng đồng; quyền lợi và nghĩa vụ của công dân đối với xã hội.
- Những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn: Lý luận văn hoá và đường lối văn hoá văn nghệ của Đảng; Cơ sở văn hoá Việt Nam; Mỹ học; Tâm lý học; Lịch sử văn học Việt Nam và thế giới, nhằm trang bị cho sinh viên những hiểu biết về văn hoá nghệ thuật để đáp ứng yêu cầu tiếp thu kiến thức ở trình độ cao hơn; rèn luyện khả năng nghiên cứu, giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn và nhận thức được ảnh hưởng của hoạt động nghề nghiệp đối với xã hội.
- Những kiến thức cơ bản về: Tin học và Ngoại ngữ.
b. Khối kiến thức cơ sở ngành nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở cần thiết và cốt lõi nhằm tạo nền tảng cơ bản và toàn diện về nghệ thuật sân khấu, điện ảnh và nghệ thuật tạo hình:
- Những kiến thức cơ bản về nghệ thuật sân khấu và điện ảnh: Lý luận kịch; Kịch học điện ảnh; Lịch sử sân khấu Việt Nam; Lịch sử điện ảnh Việt Nam.
- Những kiến thức cơ bản về nghệ thuật tạo hình: Lịch sử nghệ thuật tạo hình Việt Nam và thế giới; Lịch sử trang phục Việt Nam; Giải phẫu cơ thể người; Hoá trang sân khấu; Đồ hoạ vi tính.
- Những hiểu biết cơ bản về chức năng, nhiệm vụ của các thành phần tham gia vào quá trình sáng tạo tác phẩm sân khấu, điện ảnh, truyền hình; những hiểu biết về công việc người diễn viên, đạo diễn, quay phim, họa sĩ thiết kế mỹ thuật, họa sĩ hóa trang, họa sĩ phục trang, nhạc sĩ…
- Nắm vững hệ thống, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các đoàn nghệ thuật, nhà hát, hãng phim, đài truyền hình.
c. Khối kiến thức chuyên ngành nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức về lý thuyết và thực hành một cách có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về: Hình hoạ; Hội hoạ; Kỹ thuật cắt may; Thiết kế trang phục cơ bản (Thời trang); Thiết kế trang phục sân khấu – điện ảnh.
2. Năng lực nghề nghiệp
- Biết vận dụng có hiệu quả các kiến thức đạt được trong quá trình đào tạo vào lĩnh vực thiết kế trang phục nghệ thuật trong các tác phẩm điện ảnh, phim truyền hình, các chương trình truyền hình, chương trình ca nhạc…
- Có khả năng độc lập trong việc nghiên cứu, sáng tạo, thể nghiệm các hình thức nghệ thuật, phương thức thể hiện mới áp dụng vào thiết kế trang phục nghệ thuật cho các nhân vật trong các tác phẩm sân khấu, điện ảnh và truyền hình.
- Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu sâu những vấn đề liên quan đến chuyên ngành được đào tạo.
II. Yêu cầu về kỹ năng
1. Kỹ năng cứng
- Kỹ năng chuyên môn: Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện và các kiến thức chuyên ngành để thực hiện việc thiết kế mẫu trang phục cho các nhân vật trong một vở diễn trên sân khấu, trong phim điện ảnh, phim truyền hình; thiết kế thời trang mang cảm hứng từ những nét đặc thù của thể loại sân khấu hoặc nét văn hoá trang phục truyền thống; thực hiện công tác sưu tập (nghiên cứu, khảo cứu, sưu tầm) những trang phục dân tộc, của nhân vật trên sân khấu truyền thống… Nắm vững các thiết bị kỹ thuật, phần mềm thiết kế chuyên dụng; biết cách khai thác, sử dụng đạt hiệu quả cao nhất để thực hiện công việc thiết kế trang phục nghệ thuật.
- Năng lực thực hành nghề nghiệp: Có năng lực tham gia vào thiết kế trang phục nghệ thuật cho nhân vật trong các tác phẩm sân khấu, phim điện ảnh, phim truyền hình, chương trình truyền hình, ca nhạc. Nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc chuyên nghiệp; có khả năng chịu được áp lực công việc cao.
- Nghiên cứu khoa học: Có phương pháp và khả năng tư duy, nghiên cứu, sáng tạo những cách thể hiện mới trong thiết kế trang phục nghệ thuật; thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, khảo cứu, sưu tầm tư liệu trang phục nghệ thuật của các dân tộc, vùng miền, trang phục sân khấu truyền thống…
- Phân tích và xử lý thông tin: Có khả năng tư duy, tìm kiếm, tổng hợp các sự kiện trong xã hội, các thông tin liên quan đến ngành; phân tích và xử lý thông tin để thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành.
2. Kỹ năng mềm
- Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình: Có những kỹ năng cơ bản về lập báo cáo bằng các phương tiện khác nhau; thuyết trình, giải thích và thuyết phục người khác về những nội dung, giải pháp để thực hiện các ý tưởng trong lĩnh vực chuyên ngành.
- Kỹ năng làm việc theo nhóm: Biết cách tổ chức, quản lý, phối hợp, tôn trọng và lắng nghe các thành viên khác trong nhóm; biết cách sắp xếp thời gian làm việc khoa học để đạt được hiệu quả cao nhất.
- Khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học: Có khả năng sử dụng tốt tiếng Anh trong giao tiếp và tham khảo, nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành. Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng, các phần mềm thiết kế chuyên dụng.
III. Yêu cầu về thái độ
1. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực văn hoá nghệ thuật.
2. Phẩm chất đạo đức tốt, tính kỷ luật cao, dễ hòa nhập với môi trường làm việc. Hiểu biết về các giá trị đạo đức nghề nghiệp.
3. Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên rèn luyện, học tập để nâng cao trình độ, tích cực, chủ động, sáng tạo trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
IV. Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp
1. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận công việc hoạ sĩ thiết kế mẫu trang phục cho các chương trình biểu diễn nghệ thuật, các hãng phim, nhà hát, đoàn nghệ thuật, đài truyền hình trung ương và địa phương, các công ty truyền thông, quảng cáo, thiết kế, tạo mẫu và các hãng, trung tâm thời trang.
2. Tham gia thiết kế trang phục trong các dự án thuộc lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, truyền hình.
3. Làm cán bộ nghiên cứu tại các viện nghiên cứu văn hoá nghệ thuật, tham gia công tác giảng dạy chuyên ngành ở các trường nghệ thuật trong cả nước.
V. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
1. Sau khi tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành Thiết kế trang phục nghệ thuật, sinh viên có thể đăng ký tiếp tục học lên trình độ thạc sĩ ngành Nghệ thuật điện ảnh – truyền hình hoặc ngành Nghệ thuật sân khấu tại Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội.
2. Tham gia các khoá học ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn ở trong và ngoài nước để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Tuyển sinh |
Thí sinh tham khảo thông tin về tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2013 đăng trong mục Tin tuyển sinh tại trang thông tin điện tử của Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội: www.skda.edu.vn.
|
Xem thêm các ngành / chuyên ngành khác của Khoa Thiết kế mỹ thuật |
- Chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật sân khấu
- Chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật điện ảnh
- Chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật phim hoạt hình